Your SEO optimized title

Mariseal 300 - Màng chống thấm gốc Polyurethane không chứa dung môi

Mariseal 300 là màng PU hai thành phần thi công dạng lỏng, không dung môi, đàn hồi chắc chắn, thi công và đóng rắn nguội, chống thấm và bảo vệ kết cấu dài lâu.

Mariseal 300 - Màng chống thấm gốc Polyurethane không chứa dung môi

Mariseal 300 là màng chống thấm Polyurethane cao cấp hai thành phần thi công dạng lỏng, không dung môi, đàn hồi chắc chắn, thi công và đóng rắn nugội, sử dụng để chống thấm và bảo vệ kết cấu dài lâu

Đóng rắn bằng phản ứng (liên kết ngang) của hai thành phần.

Mariseal 300 có chứng nhận Châu Âu cho sử dụng an toàn trong sinh hoạt (uống) bể chứa nước

Mariseal 300 có chứng nhận Châu Âu cho sử dụng an toàn trong sinh hoạt (uống) bể chứa nước

CÔNG DỤNG

   - Chống thấm kênh cung cấp nước uống

   - Chống thấm ống dẫn nước uống

   - Chống thấm bể lưu trữ nước uống và các hồ nước

   - Chống thấm không mùi cho các khu vực ẩm ướt (dưới lớp gạch lát) trong phòng tắm, hồ bơi, nhà bếp...

   - Chống thấm các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với nước (uống)

   - Chống thấm các khu vực không thông thoáng tốt, phòng và khu vực ẩm ướt (phòng tắm, nhà bếp) được thi công dưới gạch, nếu yêu cầu lớp phủ không mùi, không dung môi

Giấy chứng nhận:

   - Mariseal 300 được chứng nhận theo tiêu chuẩn hiện hành của Châu Âu và Đức, cho phép sử dụng trên các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với nước (uống) và bể chứa lưu trữ nước uống.

   - Mariseal 300  phù  hợp  theo  tiêu  chuẩn  của  Đức  (Kunststoffe  im  Lebensmittelverkehr,  par.  1.3.2.5.2),  tiêu  chuẩn  Hy  Lạp  (Codex Aliimentarius, articles. 21,21a,24,26,28) và các hướng dẫn hiện hành có liên quan của Liên minh Châu. Các cuộc kiểm tra được tiến hành theo các tiêu chuẩn ELOT EN 1484, prEN 12873-1, prEN 14395-1. 

   - Mariseal 300 được chúng nhận theo Tiêu chuẩn Singapore SS 375:2001 “Sự thích hợp của các sản phẩm phi kim loại tiếp xúc với nước  dùng  trong  tiêu  dùng  cho  người,  có  xem  xét  ảnh  hưởng  lên  chất  lượng  nước”  và  phù  hợp  với  tiêu  chuẩn  trên.  Tiêu  chuẩn Singapore SS 375:2001 là sự áp dụng của Tiêu chuẩn Anh BS 6920:2000. 

   - Mariseal 300 được chứng nhận theo Tiêu chuẩn BS 6920-1:2000 và phù hợp với tiêu chuẩn này.

Mariseal 300 được sử dụng chống thấm khu vực không thông thoáng, phòng và khu vực ẩm ướt..

Mariseal 300 được sử dụng chống thấm khu vực không thông thoáng, phòng và khu vực ẩm ướt..

ƯU ĐIỂM

   - Chứng nhận cho sử dụng an toàn trong sinh hoạt (uống) bể chứa nước 

   - Sau khi thi công tạo màng liền mạch không có mối nối hoặc rò rỉ 

   - Chống nước và sương giá 

   - Duy trì các đặc tính cơ học trong khoảng nhiệt độ từ -30oC đến +90o

   - Duy trì tính đàn hồi ngay cả khi ở nhiệt độ thấp (băng giá) 

   - Bám dính hoàn toàn lên bề mặt 

   - Có thể đi bộ trên các bề mặt đã chống thấm 

   - Chi phí thấp

Định mức:

   - 1,2 - 1,5 kg/m2 áp dụng cho hai hoặc ba lớp.

   - Định mức này được dựa trên ứng dụng thực tế bằng con lăn lên một bề mặt bằng phẳng trong điều kiện tối ưu.

   - Các yếu tố như độ xốp bề mặt, nhiệt độ độ ẩm, phương pháp ứng dụng và yêu cầu cuối cùng có thể thay đổi lượng tiêu thụ.  

Màu sắc:

   - Mariseal  300  có  màu  trắng đục, các màu RAL khác có thể được cung cấp theo yêu cầu

Sau khi thi công Mariseal 300 tạo màng liền mạch không mối nối hoặc rò rỉ

Sau khi thi công Mariseal 300 tạo màng liền mạch không mối nối hoặc rò rỉ

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

CHỈ TIÊU

KẾT QUẢ

PHƯƠNG PHÁP THỬ

Thành phần

Nhựa Polyurethane + Chất làm cứng

 

Tỉ lệ trộn

A:B = 6:1 theo trọng lượng

 

Chống áp lực thủy tĩnh

Không rò rỉ (cột nước 1 mét, 24 giờ)

DIN EN 1928

Độ giãn dài

>100%

ASTM 412

Độ bám dính vào bê tông

>2 /mm2

ASTM D903

Độ cứng (Thang đo Shore A)

70 

ASTM D2240

Hàm lượng rắn

100%

Theo tính toán

Sự lão hoá nhanh do tia cực tím UV, khi có độ ẩm

Đạt - Không có thay đổi đáng kể

EOTA TR-010

Thuỷ phân (5% KOH, chu kỳ 7 ngày)

Không có thay đổi đàn hồi đáng kể

Phòng thí nghiệm nhà máy

Nhiệt độ làm việc

-400C - 900C

Phòng thí nghiệm nhà máy

Thời gian khô bề mặt

6-8 giờ

200C, 50% RH

Thời gian lưu thông đi bộ nhẹ

24 gi

200C, 50% RH

Thời gian đóng rắn hoàn toàn (thử nghiệm trong ao hồ)

7 ngày

200C, 50% RH

Đặc tính hoá học

Chống chọi tốt với các chất có tính axit và kiềm (5%) chất tẩy rửa, nước biển và các loại dầu

 

Thi công:

Chuẩn bị bề mặt

   - Chuẩn bị bề mặt cẩn thận là điều cần thiết để đạt kết quả hoàn hảo và độ bền cao.

   - Bề mặt cần phải sạch, khô và vững chắc, không có bất kỳ sự nhiểm bẩn nào có thể gây tác hại đến độ bám dính của màng.

   - Độ ẩm tối đa không được vượt quá 5%. Áp lực nén của kết cấu tối thiểu là 25 MPa, Lực kết dính ít nhất 1,5 MPa.

   - Kết cấu bê tông mới cần để khô ít nhất là 28 ngày. Lớp phủ cũ, xốp, bụi bẩn, chất béo, dầu, chất hữu cơ và bụi cần phải được loại bỏ bằng máy mài.

   - Bề mặt lồi lõm - thô ráp cần phải được làm phẳng. Bất kỳ những nơi bề mặt tơi xốp và bụi mài cần phải được loại bỏ triệt để.

Sửa chữa vết nứt và mối nối

  - Trét kín các vết nứt và mối nối hiện có trước khi quét chống thấm là rất quan trọng để có kết quả chống thấm lâu dài

  -  Dùng Mariseal 710 và để khô trong 2 – 3 giờ. Trét vào tất cả các vết nứt đã chuẩn bị bằng chất trám Mariflex PU 30. Sau đó quét một lớp Mariseal 300 dọc trên các vết nứt rộng 200 mm và khi còn ướt thì phủ bằng một sợi Mariseal Fabric. Để cho ngấm, sau đó phủ bão hòa lên Mariseal Fabric bằng lớp Mariseal 300 cho đến khi bề mặt đầy đặn. Cần 12 giờ để đóng rắn. 

  - Mối nối giãn nở bê tông và mối nối điều khiển phải sạch bụi, chất thải hoặc các chất ô nhiễm khác.

  - Mở rộng và đào sâu các mối nối (lộ thiên) nếu cần. Mối nối co giãn có độ sâu 10 – 15 mm. Tỷ lệ bề rộng : độ sâu của mối nối co giãn là xấp xỉ 2:1.

 - Sử dụng chất trám mối nối Mariflex PU 30 trên đáy mối nối. Sau đó quét một lớp Mariseal 300, bề rộng 200 mm tâm là mối nối bên trên và bên trong mối nối.

 - Đặt Mariseal Fabric trên lớp phủ ướt bằng một công cụ thích hợp. Ấn sâu vào trong mối nối cho đến khi ngấm nước hoàn toàn. Sau đó bão hòa hoà bằng lớp Mariseal 300 vừa đủ. Sau đó đặt một dây polyetylen có kích thước phù hợp vào trong mối nối và ấn sâu vào bên trong và bên trên sợi bão hòa.

 - Lấp đầy phần trống còn lại của mối nối bằng chất trám Mariflex PU 30. Không che phủ. Mất 12 - 18 giờ để lưu hóa.

Sơn lót

 - Lót phủ các bề mặt như bê tông, vữa láng nền xi măng, kim loại, gạch ceramic với lượng vừa đủ Mariseal 750 (tối thiểu 250 – 300 g/m2). Cần 12 giờ để đóng rắn. 

Trộn

  - Khuấy đều Mariseal 300 thành phần A trước khi sử dụng. Sau đó, thêm phần Mariseal 300 thành phần B theo tỷ lệ pha trộn quy định.

 - Mariseal 300 thành phần A và thành phần B nên được trộn bằng máy khuấy tốc độ chậm,  khoảng 3-5  phút.

 - Chú ý: Sự pha trộn các thành phần phải được thực hiện rất kỹ lưỡng, đặc biệt là trên các thành và đáy thùng cho đến khi hỗn hợp trở nên đồng nhất

Sử dụng:

* Màng chống thấm:

  - Khuấy đều trước khi dùng. Đổ Mariseal 300 trên bề mặt sơn lót và dùng con lăn hoặc cọ quét cho đến khi phủ hoàn toàn bề mặt.

  - Có thể dùng máy phun không chứa khí để thi công cho phép tiết kiệm công lao động.

  - Sau 12 – 18 giờ (không quá 48 giờ) quét thêm một lớp Mariseal 300 khác.

  - Đối với các bề mặt chống thấm ứng dụng đòi hỏi khắt khe thì có thể quét thêm lớp Mariseal 300 thứ ba.

 - Nên dùng Mariseal Fabric gia cố cho những khu vực có rủi ro cao như mối nối giữa tường và sàn, góc 90o  của tòa nhà, ống khói, ống dẫn, ống máng (ống xi phong), vv…. Để làm như vậy, ta đặt trên lớp Mariseal 300 vẫn còn ướt lớp Mariseal Fabric và bão hòa một lần nữa bằng lượng Mariseal 300 vừa đủ.

Đề xuất: 

  - Nên gia cố toàn bộ bề mặt với Mariseal Fabric. Chồng mí từ 5 – 10 cm.

Chú ý: 

  - Không thi công Mariseal 300 có độ dày quá 0,6 mm (màng khô) cho mỗi lớp.

  - Để cho kết quả tốt nhất, nhiệt độ khi thi công và lưu hóa phải từ 5oC – 35oC.

  - Nhiệt độ thấp sẽ làm chậm quá trình lưu hóa trong khi nhiệt độ cao đẩy nhanh quá trình lưu hóa. Độ ẩm cao có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

* Hoàn thiện:

  - Nếu bề mặt có yêu cầu chống mài mòn và có màu sắc bền vững, Quét 1 đến 2 lớp Mariseal 400 Top-Coat lên trên lớp Mariseal 300. Việc thi công Mariseal 400 Top-Coat là cho những yêu cầu đặc biệt. Nếu màu mong muốn sau cùng là màu đậm (ví dụ: đỏ, xám, xanh lá cây…).

  - Nếu bề mặt có yêu cầu chịu lực nặng, chịu mài mòn (ví dụ: đường giành cho người đi bộ, bãi đổ xe…), Quét 1 đến 2 lớp Mariseal 420 Top-Coat.

Cảnh báo: 

   - Dòng sản phẩm chống thấm Mariseal System dễ bị trơn trượt khi ẩm ướt.

   - Để tránh trơn trượt trong những ngày ẩm ướt, lau khô hoặc làm ướt để tạo ra một bề mặt chống trượt.

Đóng gói: 

- Mariseal 300 được đóng gói bằng thùng kim loại loại (A + B = 15 + 2.5kg) nên được lưu trữ trong phòng khô, mát cho đến 9 tháng. Bảo vệ vật liệu tránh bị ẩm và ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ lưu trữ 5oC – 30oC. Sản phẩm phải còn nguyên, chưa mở, có tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, số lô và nhãn cảnh báo khi sử dụng.

Mariseal 300 được sử dụng chống thấm các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với nước (uống)

Mariseal 300 được sử dụng chống thấm các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với nước (uống)


CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ATH (ATHGROUP)

VPGD tại HCM: 22 Kha Vạn Cân, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, Tp. HCM

VPGD tại HN: 602 đường Láng, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Tp. HN

Hotline: 0969 66 11 66 / 0916 611 588
Email
athvn.vn@gmail.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha