Your SEO optimized title

Mariseal 420 - Lớp phủ Polyurethane chống thấm mái

MARISEAL 420 là lớp phủ polyurethan một thành phần, bền vững với UV và phong hóa, bền màu, cứng, độ đàn hồi cao và bền ứng dụng cho khu vực giao thông công cộng

Mariseal 420 - Lớp phủ Polyurethane chống thấm mái

MÔ TẢ

MARISEAL 420 là lớp phủ polyurethan một thành phần, bền vững với UV và phong hóa, bền màu, cứng, độ đàn hồi cao và bền được ứng dụng làm lớp bảo vệ cho lớp màng chống thấm polyurethan lộ thiên chịu mài mòn.

Lưu hóa bằng phản ứng với đất và khí ẩm.

Mariseal 420 có độ cứng, độ đàn hồi cao, chịu mài mòn ứng dụng cho khu vực đi lại công cộng

Mariseal 420 có độ cứng, độ đàn hồi cao, chịu mài mòn ứng dụng cho khu vực đi lại công cộng

ƯU ĐIỂM

 - Dễ thi công (lăn hoặc phun)

 - Một thành phần

 - Chịu mài mòn liên tục

 - Bền màu và UV

 - Bề mặt bóng và dễ lau rửa

 - Không gây hiệu ứng phấn hóa

 - Kháng nước và sương giá

 - Duy trì đặc tính cơ học khi nhiệt độ giao động từ - 400C đến +900C.

 - Bề mặt chống thấm có thể bước lên (giao thông công cộng)

Mariseal 420 đươc ứng dụng trên bề mặt của Mariseal 250 hoặc 270 cho những khu vực đi lại công cộng (như khán đài sân vận động) và trên bề mặt giao thông dành cho xe hơi nhẹ (bãi đỗ xe)

Mariseal 420 đươc ứng dụng trên bề mặt của Mariseal 250 hoặc 270 cho những khu vực đi lại công cộng (như khán đài sân vận động) và trên bề mặt giao thông dành cho xe hơi nhẹ (bãi đỗ xe)

ỨNG DỤNG

 - Được ứng dụng trên lớp màng chống thấm MARISEAL cho:

 - Chống thấm khu vực đi lại

 - Chống thấm khu vực  đi bộ công cộng

 - Chống thấm khu vực đỗ xe

 - Chống thấm bề mặt chịu mài mòn nặng

 - Được ứng dụng trên bề mặt của MARISEAL 250270 cho những khu vực đi lại công cộng(như khán đài sân vận động) và trên bề mặt giao thông dành cho xe hơi nhẹ (bãi đỗ xe)

MỨC TIÊU THỤ 

 - 400 đến 500 g/m2 cho hai lớp.

 - Mức tiêu thụ này được tính theo điều kiện tối ưu khi lăn trên bề mặt nhẵn. Các tác nhân như biện pháp thi công, nhiệt độ và độ ẩm môi trường, độ rỗ bề mặt có thể thay đổi lượng tiêu thụ.

MÀU SẮC 

 - MARISEAL 420 có sẵn với màu trắng, ghi nhạt và đỏ. Các màu khác được cung ứng theo yêu cầu.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT MARISEAL 420

ĐẶC TÍNH

HIỆU QUẢ

PHƯƠNG PHÁP THỬ

Thành phần Polyme Polyurethan được kích hoạt bởi khí ẩm. Gốc dung môi.  
Chịu áp suất nước Không rò rỉ DIN EN 1928
Độ giãn dài tại điểm gãy >100% DIN EN ISO 527
Cường độ chịu kéo >5 N/mm2 DIN EN ISO 527
Phấn hóa bề mặt sau 2000 giờ tăng tốc lão hóa (DIN EN ISO 4892-3, 400MJ/ m2)

Không nhận thấy phấn hóa

Mức độ phấn hóa bằng 0

DIN EN ISO 4628-6
Bám dính lên MARISEAL *250 >2 N/mm2 ASTM D 903
Độ cứng (đơn vị SHORE A) 30 ASTM D 2240 (15”)
UV tăng tốc độ lão hóa, có độ ẩm Không có dấu hiệu biến đổi EOTA TR-010
Thủy phân (5% KOH, chu kì 7 ngày) Không có dấu hiệu thay đổi về độ đàn hồi Trong phòng thí nghiệm
Nhiệt độ bảo dưỡng -400C đến 900C Trong phòng thí nghiệm
Thời gian không dính 1-4 giờ Điều kiện: 200C, RH 50%
Giao thông bộ nhẹ nhàng 12 giờ
Lưu hóa hoàn toàn 7 ngày
Đặc tính hóa học Kháng rất tốt dung dịch axit và kiếm (5%), thuốc tẩy, nước biển và dầu.

THI CÔNG

Chuẩn bị bề mặt:

 - Chuẩn bị bề mặt kỹ lưỡng là rất cần thiết để có lớp mặt tối ưu và bền chắc.

 - Bề mặt cần phải sạch, khô và vững chắc, không tạp chất gây ảnh hưởng xấu đến độ bám dính của lớp màng.

 - Độ ẩm tối đa không quá 5%.

 - Cường độ chịu nén mặt nền tối thiểu đạt 25 MPa, cường độ bám dính tối thiểu đạt 1,5 Mpa.

 - Kết cấu bê tông mới cần được để khô tối thiểu 28 ngày.

 - Lớp phủ cũ, không chắc, mặt nền hữu cơ, bẩn, nhiễm dầu, mỡ và bụi cần được mài sạch bằng máy.

 - Bề mặt gồ ghề cần được làm phẳng.

- Các mảnh vỡ hoặc bụi bám hờ cần được khử sạch.

Màng chống thấm:

 - Xem thông tin liên quan đến sản phẩm MARIS POLYME trên bản thông số kỹ thuật.

 - Đảm bảo lớp cuối cùng phải được phủ cát silica

Lớp phủ:

 - Khuấy kỹ MARISEAL 420 trước khi sử dụng.

 - Lăn hoặc phun một hoặc hai lớp MARISEAL 420.

 - Để lưu hóa từ 3 đến 6 giờ (không quá 36 giờ) mới quét lớp kế tiếp.

LƯU Ý

 - MARISEAL 420 phải được ứng dụng trên MARISEAL 250260 vẩy cát silica hoặc corundum (kích thước hạt 0,1-0,3mm hoặc 0,4-0,8mm).

 - Với lớp cuối phủ cát silica trên MARISEAL 250260, bề mặt sẽ có độ cứng và chịu mài mòn cao hơn.

 - Để đạt hiệu quả cao nhất, nhiệt độ khi thi công và lưu hóa nên vào khoảng từ 50C đến 350C.

 - Nhiệt độ thấp sẽ làm chậm tốc độ lưu hóa, và ngược lại.

 - Độ ẩm cao sẽ gây hại cho lớp sơn.

CẢNH BÁO

 - MARISEAL 420 trơn trượt khi ẩm ướt.

 - Để tránh trơn trượt trong những ngày ẩm ướt, cần vẩy cát lên bề mặt sơn khi còn ướt để tạo ra bề mặt chống trơn trượt.

 - Khu vực ứng dụng hệ MARISEAL, nếu có nước đọng, cần phải được khử sạch để tránh vi sinh vật gây hại.

ĐÓNG GÓI

 - MARISEAL 420 được đóng thùng 20kg, 10kg và 5kg.

 - Thùng chưa vật liệu cần được để trong phòng mát và khô sẽ đạt thời hạn sử dụng 9 tháng.

 - Để sản phẩm tránh hơi ẩm và tia nắng trực tiếp. Lưu trữ ở nhiệt độ từ 50C đến 300C.

 - Sản phẩm cần được giữ nguyên bao gói và còn nguyên nhãn với các thông tin đầy đủ của nhà sản xuất.

Mariseal 420 thi công tạo bề mặt bóng và dễ lau rửa

Mariseal 420 thi công tạo bề mặt bóng và dễ lau rửa


CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ATH (ATHGROUP)

VPGD tại HCM: 22 Kha Vạn Cân, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, Tp. HCM

VPGD tại HN: 602 đường Láng, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Tp. HN

Hotline: 0969 66 11 66 / 0916 611 588
Email
athvn.vn@gmail.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha